- Clone repo về máy:
git clone https://github.com/taicutm/DSS-Training.git
Repo này là nơi để luyện tập và nâng cao kỹ năng về Danh Sách, Cấu Trúc Dữ Liệu và Thuật Toán (DSS).
- Củng cố kiến thức về các cấu trúc dữ liệu cơ bản và nâng cao.
- Thực hành giải các bài tập thuật toán phổ biến.
- Phát triển tư duy giải quyết vấn đề và kỹ năng lập trình.
- Các bài tập về mảng, danh sách liên kết, stack, queue, cây, đồ thị,...
- Thuật toán tìm kiếm, sắp xếp, quy hoạch động, tham lam,...
- Bài tập có lời giải kèm theo để dễ theo dõi.
Nhập vào một số nguyên dương n, và n số nguyên lần lượt là các phần tử trong dãy a.
Hãy thay đổi giá trị của mỗi phần tử thành bình phương của chính nó, sau đó in mảng đó ra màn hình (mỗi phần tử cách nhau bởi một khoảng trắng).
Ví dụ :
- Với n = 4 và a = [1, 3, 5, -3] thì kết quả mong muốn là: "1 9 25 9 ".
- Với n = 4 và a = [1, 2, 3, 4] thì kết quả mong muốn là: "1 4 9 16 ".
Nhập vào một số nguyên dương n, và n số nguyên lần lượt là các phần tử trong dãy a.
Hãy đưa ra một số nguyên là tổng tất cả các phần tử trong dãy đó.
Ví dụ: với n = 5 và a = [1, 3, 5, -3, 0], kết quả mong muốn là 6.
Nhập vào một số nguyên dương n, và n số nguyên lần lượt là các phần tử trong dãy a. Tiếp theo nhập vào hai số nguyên là k và x (0 ≤ k ≤ n).
Hãy chèn phần tử có giá trị x vào dãy a, ở trước phần tử có chỉ số k và sau phần tử có chỉ số k-1.
In mảng kết quả ra màn hình, mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.
Ví dụ:
- Với n = 4, a = [1, 2, 3, 4], k = 1, x = 10 thì kết quả là:
1 10 2 3 4 - Với n = 3, a = [1, 2, 3], k = 3, x = 123 thì kết quả là:
1 2 3 123
Nhập vào một số nguyên dương n, và n số nguyên lần lượt là các phần tử trong dãy a.
Tiếp theo nhập vào số nguyên k (0 ≤ k < n).
Hãy xóa phần tử có chỉ số k trong dãy.
In mảng kết quả ra màn hình, sau mỗi phần tử có đúng một khoảng trắng.
Ví dụ:
- Với n = 4, a = [1, 2, 3, 4], k = 1 thì kết quả là:
1 3 4 - Với n = 3, a = [1, 2, 3], k = 2 thì kết quả là:
1 2
Nhập vào một số nguyên dương n, và n số nguyên lần lượt là các phần tử trong dãy a.
Hãy in lần lượt các số nguyên tố có trong dãy a ra màn hình, sau mỗi phần tử có đúng một khoảng trắng.
Số nguyên tố là số nguyên dương có đúng 2 ước: 1 và chính nó.
Số a được gọi là ước của b nếu b chia hết cho a.
Biết rằng dãy sẽ có ít nhất một số nguyên tố.
Ví dụ:
- Với n = 4, a = [1, 2, 3, 4] thì kết quả là:
2 3 - Với n = 3, a = [7, 2, 3] thì kết quả là:
7 2 3
Nhập vào một số nguyên dương n, tiếp theo là n số nguyên dương lần lượt là các phần tử của một dãy số.
Hãy đếm tần số (số lần xuất hiện) của các số trong dãy và in ra màn hình theo dạng:
a1 - t1; a2 - t2; ... an - tn;
Trong đó:
t1là số lần xuất hiện của sốa1,t2là số lần xuất hiện của sốa2, ...a1, a2, ..., ankhông trùng nhau và được sắp xếp tăng dần.
Ví dụ:
- Với a = [4, 2, 2, 5, 6, 5] thì kết quả là:
2 - 2; 4 - 1; 5 - 2; 6 - 1;